T4, 06 / 2022 11:35 | dang

Khi mới tìm hiểu về tiền mã hóa, chắn chắn chúng ta sẽ gặp đôi chút khó khăn bởi những thuật ngữ trong crypto. Trong bài viết này, congngheso247 sẽ giải nghĩa những thuật ngữ đó để mọi người có thể dễ dàng tiếp cận đến đồng tiền này hơn.

Stablecoin

Stablecoin là các tài sản kỹ thuật số được thiết kế để neo theo giá trị của tiền pháp định hoặc bất kỳ loại tài sản nào mà chúng ta mong muốn. Ví dụ: nhà đầu tư có thể mua các stablecoin được neo giá với đồng USD, Euro, Yên Nhật hoặc thậm chí là vàng, dầu.

 

Stablecoin xuất hiện giúp giải quyết một trong những vấn đề lớn nhất của thị trường tiền mã hóa là sự biến động về giá cả (Volatility). Nhờ Stablecoin các nhà đầu tư có thể chuyển các tài sản mã hóa có biến động giá mạnh (chẳng hạn như Bitcoin) sang Stablecoin để tránh khỏi sự biến động (Volatility) mà không cần nhất thiết phải đổi sang tiền pháp định (Fiat).

Altcoin 

Thuật ngữ crypto này là tên gọi chung của các loại cryptocurrency khác với đồng bitcoin. Hầu hết các altcoin trước đây đều là những phiên bản cập nhật của bitcoin.

Hiện nay các altcoin là token đa dụng đại diện cho một dự án và giá trị của chúng được sử dụng trong phạm vi dự án.

Blockchain

Blockchain là một cơ sở dữ liệu phân cấp giúp lưu trữ thông tin trong các mạng lưới liên kết với nhau bằng mã hóa và sẽ mở rộng theo khối lượng thông tin mà chúng ta cập nhật vào.

Hiểu đơn giản hơn, thuật ngày crypto này là một cuốn sổ cái điện tử được phân bổ trên nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ và đảm bảo các thông tin sẽ không bị cá nhân, tổ chức nào thay đổi.

Mọi thông tin được cho vào cuốn sổ cái đó sẽ được xác nhận bằng các máy tính có trong khối được kết nối với nhau. Đương nhiên là sẽ không có cách nào có thể thay đổi, viết đè lên hoặc xóa dữ liệu trong cuốn sổ cái đó.

Thuật ngữ trong blockchain

Full node

Full node có khả năng tải bản sao hoàn chỉnh của hệ thống blockchain nào đó. Chúng thực hiện kiểm tra giao dịch dựa vào nguyên tắc đồng thuận giữa những người dùng nằm trong mạng lưới đó.

Token

Đây là loại tiền được phát hành trên nền tảng công nghệ Blockchain, tuy nhiên Token khác với Coin đó là chúng không có Blockchain riêng mà phải hoạt động trên nền tảng các Blockchain khác. Nhờ việc tận dụng các nền tảng Blockchain có sẵn nên thời gian và chi phí để phát hành Token thường thấp và việc xây dựng Token cũng tương đối đơn giản.

Airdrop 

Airdrop là thuật ngữ crypto chỉ hình thức tặng token miễn phí cho nhà đầu tư. Một số những hình thức Airdrop mà chúng ta thường thấy là: Hold & Stake token chủ, Retroactive, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của dự án,…

Airdrop thường được dùng trong chiến lược giới thiệu, quảng cáo dự án ICO để tạo sự hấp dẫn đối với người dùng. Qua đó thu về cộng đồng đông đảo cho dự án coin đó.

ICO

ICO (Initial Coin Offering) trong thị trường tiền mã hóa nghĩa là đợt phát hành coin đầu tiên. Đây là một hình thức kêu gọi góp vốn vốn từ cộng đồng Cryptocurrency ( thị trường tiền ảo, tiền điện tử) nhằm phát triển các dự án tiền mã hóa ứng dụng công nghệ Blockchain.

iCO là 1 thuật ngữ trong lĩnh vực tiền ảo

 

Thông thường nhiều người sẽ nhầm lẫn là ICO có tính chất tương tự như hoạt động IPO trong chứng khoán. Tuy nhiên thực tế ICO không chào bán cổ phần để gọi vốn như IPO, mà chủ yếu là thu hút nguồn vốn đầu tư vào dự án của công ty trong giai đoạn đầu. Điều này được thực hiện bằng cách giới thiệu về tiềm năng của dự án để các nhà đầu tư mua Token chứ không mua bất kỳ quyền sở hữu nào của công ty.

White paper

Trong lĩnh vực Cryptocurrencies, White Paper hay còn gọi là sách trắng là một bản thảo nhằm mô tả chi tiết về dự án ICO. Bản thảo này nhằm giúp nhà đầu tư hiểu hơn và có góc nhìn tổng quan về dự án và đưa ra quyết định có nên đầu tư vào dự án này không.

Thông thường, nội dung của một White Paper luôn bao gồm các điểm thảo luận sau đây:

  • Thông tin chung về dự án 
  • Các quyền lợi dành cho nhà đầu tư tham gia
  • Mô tả tiềm năng thị trường và các điểm nổi bật
  • Mô tả về sản phẩm tiền mã hóa của dự án
  • Mức giá chào bán của đồng tiền mã hóa
  • Kế hoạch sử dụng vốn huy động 
  • Đội ngũ sáng lập và điều hành dự án
  • Lộ trình phát triển của dự án

IDO

IDO là thuật ngữ crypto viết tắt của từ Initial Decentralized Exchange Offering. Nó cũng được hiểu là một hình thức gọi vốn, nhưng không gian gọi vốn không phải là sàn CEX như Binance, mà là các nền tảng phi tập trung khác như Poolz, Dao Maker, Polkastarter,…

Đu đỉnh, bắt đáy

Thực ra đu đỉnh là thuật ngữ crypto được dan trader Việt hay sử dụng khi chúng ta lỡ mua vào động coin hoặc token ở mức giá cao. Nhưng không may sau đó nó bị tụt giá khiến ta không kịp bán. Lúc này chỉ có hai lựa chọn hoặc là gồng lỗ đợi khi nó tăng giá, hoặc là chúng ta sẽ phải cắt lỗ.

Trong khi đó, bắt đáy hay Bottom Fishing là thuật ngữ crypto chỉ hành động mua vào giá thấp của trader. Mục đích của bắt đáy là mong muốn sau một thời gian đồng tiền ảo sẽ tăng giá, lúc đó họ có thể thực hiện lệnh bán và thu về lợi nhuận qua sự chênh lệch giá.

Hold/hold coin

Thuật ngữ crypto này dùng để chỉ việc một nhà đầu tư giữ loại coin nào đó trong thời gian dài. Cho nên việc hold coin là một hình thức đầu tư dài hạn. Những người hold coin được gọi là holder.

Binanry option – Quyền chọn nhị phân

Chúng ta sẽ thường quen với thuật ngữ crypto là quyền chọn nhị phân hơn là thuật ngữ binary option. Đây là một trong các thuật ngữ crypto mà bất kỳ nhà đầu tư, trader nào cũng cần nắm được nếu đã tham gia vào thị trường tiền điện tử.

Quyền chọn nhị phân

Trong đó, người dùng sẽ dự đoán giá nến trong một khoảng thời gian ngắn, nếu tiên đoán là đúng thì sẽ thắng, còn dự đoán sai thì sẽ mất tiền.

CEX – Sàn giao dịch tập trung

Centralized Exchange (CEX) là một sàn giao dịch tập trung, các loại sàn này được quản lý bởi một bên trung gian (công ty hoặc tổ chức chủ sàn), mọi tài sản của người dùng nạp vào tài khoản trên đều được kiểm soát và quản lý bởi công ty, tổ chức đó.

Chúng ta có thể kể đến một số những loại sàn tập trung phổ biến như: Okex, Binance, Houbi,…

DEX – Sàn giao dịch phi tập trung

Decentralized Exchange (DEX)  là thuật ngữ crypto chỉ những sàn giao dịch phi tập trung. Chúng là không gian trao đổi các loại tiền điện tử mà không chịu sự quản lý hay tham gia của tổ chức trung gian. 

Khi đó sẽ chỉ có bên mua và bên bán thực hiện giao dịch với nhau. Ví dụ một số loại sàn giao dịch phi tập trung nổi tiếng như: Sushiswap, PancakeSwap, Uniswap,…

Dapp – Ứng dụng phi tập trung 

Decentralized Applications (Dapp) được gọi là ứng dụng phi tập trung. Các ứng dụng này được xây dựng dựa trên các giao thức và nền tảng đã có sẵn.

Các Dapp sẽ chủ yếu giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực nào đó, các token sẽ được dùng bên trong ứng dụng phi tập trung.

Ứng dụng phi tập trung DApp

Bởi vì, các Dapp được xây dựng trực tiếp trên các giao thức nên tính chất của các ứng dụng phi tập trung này sẽ chịu sự phụ thuộc vào các nền tảng đó. Ví dụ như tps, khả năng mở rộng, tốc độ giao dịch, tính ổn định.

KYC

Trong thị trường tiền mã hóa thì KYC (know your customer/ client) được hiểu là “xác minh danh tính”. KYC là quá trình mà các sàn giao dịch thực hiện xác nhận danh tính của khách hàng. Mục đích chính của KYC là giúp xác thực danh tính cũng như hỗ trợ bảo mật nhiều lớp nhằm bảo vệ sự an toàn tài khoản và tránh các thất thoát do hacker xâm nhập.

Hiện tại một số các sàn giao dịch tiền mã hóa đưa điều kiện người tham gia phải thực hiện KYC thì mới được tăng lợi ích giao dịch như: Cho phép trade số lượng lớn, giảm phí rút tiền ra khỏi sàn giao dịch… Tuy nhiên, hầu hết các sàn giao dịch vẫn chưa có chính sách KYC rõ ràng. Trong một nghiên cứu toàn cầu về các sàn giao dịch gần đây đã phát hiện hơn 65% các sàn giao dịch trên thị trường không có quy trình KYC hoàn chỉnh và minh bạch.

Ethereum 2.0

Thuật ngữ crypto này là dùng để chỉ bản nâng cấp của Ethereum với việc chuyển từ Proof-of-Work (POW) sang Proof-of-Stake (POS),nhằm cải thiện tốc độ giao dịch và khả năng mở rộng trên Ethereum.

ERC – 20

Ethereum Request For Comment (ERC – 20) là một trong những công nghệ nằm trong hệ thống Ethereum Network. Đây là tiêu chuẩn phổ biến nhất được dùng cho các hợp đồng thông minh trên Ethereum Blockchain khi phát hành Token.

Bên cạnh ERC – 20, chúng ta còn có các chuẩn token trên mạng lưới của Ethereum như ERC223, ERC721,…

EMA

Exponential Moving Average (EMA) là đường trung bình động lũy thừa, nó được dùng để phân tích kỹ thuật. Các EMA này có thể được xe như sự hỗ trợ, kháng cự của biểu đồ nến.

Fiat

Tiền pháp định hay tiền Fiat – là thuật ngữ crypto chỉ đồng tiền được phát hành bởi chính phủ. Chúng không có giá trị nội tại, mà giá trị của nó dựa vào khả năng sử dụng và tiềm lực tài chính của quốc giá phát hành.

Đồng tiền pháp định Fiat

Đồng tiền Fiat này có sức nặng nhất hiện nay là USD do Cục dự trữ liên bang Mỹ phát hành. Đồng thời, nó được bảo lãnh của Chỉ phủ liên bang Hoa Kỳ.

Hard fork 

Thuật ngữ crypto này là bản cập nhật của mạng lưới blockchain sẽ gây xung đột với các phiên bản trước đó. Điều đó sẽ dẫn đến từ một hệ thống blockchain phân chia thành hai hệ thống khác nhau. Một hark fork nổi tiếng của Bitcoin là Bitcoin Cash. 

DeFi

DeFi (Decentralised Finance) hay thường được gọi là tài chính phi tập trung. Đây là hệ thống gồm các sản phẩm tài chính (chủ yếu là tiền mã hóa) có sẵn trên một mạng Blockchain phi tập trung công khai. Với bản chất hoạt động phi tập trung trên cơ sở giao dịch ngang hàng (Peer-to-Peer), bất kỳ ai cũng có thể tham gia và sử dụng DeFi mà không cần thông qua các bên trung gian như ngân hàng, tổ chức tài chính,…

Các hoạt động diễn ra trong DeFi cũng tương tự như CeFi. Cụ thể, người tham gia có thể tiến hành gửi tiết kiệm, cho vay, đi vay, thực hiện các giao dịch, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,…

 

Bài viết cùng chuyên mục